Tuyến yên – Wikipedia tiếng Việt

Tuyến yên hay còn gọi là tuyến não thùy là một tuyến nội tiết có kích thước bằng hạt đậu và khối lượng 0.5g (0.018 oz) nằm ở sàn não thất ba, trong hố yên của thân xương bướm. Đây là một tuyến quan trọng giữ vai trò chỉ đạo hoạt động của hầu hết các tuyến nội tiết khác.

Đặc biệt tuyến yên có vai trò sản xuất hormone tăng trưởng (viết tắt là GH) quyết định đến sự phát triển chiều cao. Khi tuyến yên hoạt động bình thường, nó sẽ tiết ra rất nhiều hormone tăng trưởng, đặc biệt là trong khi ngủ (từ 10:00 đến 1:00 sáng). Hormone tăng trưởng ảnh hưởng đến hầu hết các mô của cơ thể, làm tăng số lượng và kích thước của các tế bào [1]

Bạn Đang Xem: Tuyến yên – Wikipedia tiếng Việt

Ngoài ra, tuyến yên cũng tạo ra sự tương tác giữa hormone tăng trưởng và somatomedin trong chuyển hóa protein để thúc đẩy tăng trưởng sụn và tăng trưởng cơ thể và kích thích sự kết hợp của sulfate vào sụn. Đồng thời, dưới tác dụng của hormone tăng trưởng, lipid được sử dụng để tạo ra năng lượng cần thiết để tiết kiệm protein cho sự tăng trưởng cơ thể và kích thích tăng trưởng chiều cao tối đa.

Cấu tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Dựa vào hình thể, nguồn gốc thai và chức năng, người ta chia tuyến yên làm ba thùy: thùy trước, thuỳ giữa và thuỳ sau.

Thùy trước tuyến yên (tuyến yên bạch)[sửa | sửa mã nguồn]

Thùy trước được chia làm 3 phần: phần phễu, phần trung gian, và phần xa (hay phần hầu). Thùy trước tuyến yên có tính chất là một tuyến nội tiết thật sự, nó gồm hai loại tế bào:tế bào ưa acid tiết ra hormon GH và Prolactin, tế bào ưa kiềm tiết ra ACTH, TSH, FSH, LH, Lipoprotein…

Chức năng: các hormon này tham gia vào rất nhiều hoạt động quan trọng của cơ thể như: quyết định sự tăng trưởng của cơ thể (GH), sự tăng trưởng và phát triển các tuyến sinh dục (LH, FSH). Đặc biệt các hormon tuyến yên còn có tác động điều hòa hầu hết các tuyến nội tiết khác, nên người ta gọi tuyến yên là đầu đàn trong các tuyến hệ nội tiết.

Thuỳ sau tuyến yên[sửa | sửa mã nguồn]

Gồm các tế bào giống như các tế bào mô thần kinh đệm,các tế bào này không có khả năng bài tiết hormon. Chúng chứa các hormon do vùng dưới đồi bài tiết ra đó là Vasopressin và Oxytoxin. Chức năng của Vasopressin (ADH):hay còn gọi là hormon làm tăng hấp thu nước ở ống lượn xa và ống góp. Nếu thiếu hormon này thì nước không thể tái hấp thu ở thận gây bệnh đái tháo nhạt. Oxytoxin: đây là hormone làm tăng co bóp cơ tử cung. Phụ nữ có thai thường có nồng độ hormone này tăng cao trong máu. Đến giai đoạn sinh, tác dụng của oxytoxin làm co bóp mạnh cơ tử cung và đẩy thai nhi ra ngoài

Thuỳ giữa tuyến yên[sửa | sửa mã nguồn]

Thường phát triển mạnh ở động vật cấp thấp, ở người chỉ phát triển ở trẻ nhỏ. Thuỳ giữa tuyến yên tiết ra MSH có tác dụng phân bố sắc tố da. Động mạch cung cấp máu cho tuyến yên là hai nhánh: động mạch tuyến yên trên và động mạch tuyến yên dưới, cả hai đều xuất phát từ động mạch cảnh trong.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến yên – Wikipedia tiếng Việt Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện truyền tải về Tuyến yên.
  • Tuyến yên tại Encyclopædia Britannica (tiếng Anh)
  • Ảnh mô học: 14201loa – Hệ thống học tập môn mô học tại trường Đại học Boston
  • The Pituitary Gland, from the UMM Endocrinology Health Guide
  • Oklahoma State, Endocrine System
  • The Pituitary Foundation
  • The Pituitary Network Association — pituitary.org
  • x
  • t
  • s

Các hệ cơ quan trong cơ thể người

Hệ vận động
Bộ xương
Khối xương sọ

Xương trán, xương sàng, xương bướm, xương chẩm, xương đỉnh, xương thái dương

Khối xương mặt

xương lá mía, xương hàm dưới, xương lệ, xương mũi, xương xoăn mũi dưới, xương gò má, xương hàm trên, xương khẩu cái

Xương thân mình

Cột sống, sụn sườn, xương ức, xương sườn, xương sống

Xương chi trên

Xương đòn, xương vai, xương cánh tay, xương cẳng tay, xương quay, xương trụ, xương cổ tay, khớp vai

Xương chi dưới

Xương chậu, xương đùi, xương bánh chè, xương chày, xương mác, xương bàn chân, khớp hông

Hệ cơ

Cơ xương, cơ trơn, cơ tim

Cơ đầu mặt cổ

Cơ vùng đầu, cơ vùng cổ

Cơ thân mình

Xem Thêm : Nguyên lý lập trình IoC Inversion of control (IoC)

Cơ thành ngực, cơ thành bụng, cơ hoành

Cơ tứ chi

Cơ chi trên, cơ chi dưới



Hệ tuần hoàn
Tim

Tâm thất, tâm nhĩ, nội tâm mạc, ngoại tâm mạc, van tim

Mạch máu
Động mạch

Động mạch chủ, động mạch đầu mặt cổ

Tĩnh mạch
Mao mạch
Máu

Huyết tương, hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

Vòng tuần hoàn

Vòng tuần hoàn lớn, vòng tuần hoàn nhỏ

Hệ miễn dịch
Bạch cầu

Bạch cầu ưa kiềm, bạch cầu trung tính, bạch cầu ưa a-xit, bạch cầu mô-nô, bạch cầu lim-phô (tế bào B, tế bào T)

Cơ chế

Thực bào, tiết kháng thể, phá hủy tế bào nhiễm

Hệ bạch huyết
Phân hệ

phân hệ lớn, phân hệ nhỏ

Đường dẫn bạch huyết

ống bạch huyết, mạch bạch huyết, mao mạch bạch huyết, hạch bạch huyết

Bạch huyết

Hệ hô hấp
Đường dẫn khí

Mũi, thanh quản, khí quản, phế quản

Phổi

Hai lá phổi, phế nang

Hô hấp

Sự thở, sự trao đổi khí

Hệ tiêu hóa
Ống tiêu hóa

Miệng, răng, hầu, lưỡi, thực quản, dạ dày, tá tràng, ruột non, ruột già, ruột thừa, hậu môn

Tuyến tiêu hóa

Tuyến nước bọt, tuyến mật, tuyến ruột, tuyến tụy

Hệ bài tiết
Hệ tiết niệu

Thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo

Hệ bài tiết mồ hôi
Hệ bài tiết cac-bô-nic (CO2)

Mũi, đường dẫn khí, phổi

Hệ vỏ bọc
Da

Lớp biểu bì, lớp bì, lớp mỡ dưới da

Cấu trúc đi kèm

Lông – tóc, móng, chỉ tay và vân tay

Hệ thần kinh
Thần kinh trung ương

Não (trụ não, tiểu não, não trung gian, đại não), tủy sống

Thần kinh ngoại biên

Dây thần kinh (dây thần kinh não, dây thần kinh tủy), hạch thần kinh

Phân loại

Hệ thần kinh vận động, hệ thần kinh sinh dưỡng (phân hệ giao cảm và phân hệ đối giao cảm)

Hệ giác quan

Mắt  • thị giác (màng cứng, màng mạch, màng lưới)

Tai  • thính giác (tai ngoài, tai giữa, tai trong)

Mũi  • khứu giác (lông niêm mạc)

Lưỡi  • vị giác (gai vị giác)

Da  • xúc giác (thụ quan)

Hệ nội tiết
Nội tiết não

Vùng dưới đồi, tuyến tùng, tuyến yên

Nội tiết ngực

Tuyến giáp, tuyến cận giáp, tuyến ức

Nội tiết bụng

Tuyến trên thận, tuyến tụy, tuyến sinh dục (buồng trứng (ở nữ), tinh hoàn (ở nam))

Hệ sinh dục
Cơ quan sinh dục nam

Tinh hoàn, tinh trùng, mào tinh, ống dẫn tinh, túi tinh, dương vật, tuyến tiền liệt, tuyến hành, bìu

Cơ quan sinh dục nữ

Buồng trứng, vòi trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm đạo, âm vật, cửa mình

Xem Thêm : Go over là gì?

Hotline: 0906 034 952
Chat zalo
Gọi điện ngay